Xây nhà phong thủy

Tổng quan về thiết kế căn bếp hợp phong thủy

Ảnh đại diệnĐăng bởi: Vững Xây Cuộc Sống

Nhìn vào căn bếp trong nhà ta có thể biết được nhà đó có sung túc hay không, gia chủ là người giàu sang hay nghèo hèn, ngăn nắp hay bừa bộn, thậm chí còn dự đoán được cả vận kiết hung sau này nếu bạn là người tinh thông phong thủy.

a42

1. Hướng phong thủy nhà bếp

Đầu tiên bạn cần có một cái la bàn kết hợp bát trạch để tìm hướng của khu đất. Qua đó xác định cung bát trạch của khu đất, các sơn, từ đó có thể biết được hướng tốt xấu theo bổn mạng gia chủ. Nếu trạch đất hợp với cung, hướng của gia chủ thì quá tốt.

Cung hướng theo tuổi gia chủ có 8 quẻ khác nhau phân chia thành 2 nhóm  Đông tứ trạch và Tây tứ trạch, dùng bảng dưới đây để tra xem mình thuộc cung nào, hướng gì.

 

Năm sinh

Nam

Nữ

Năm sinh

Nam

Nữ

1920

Cấn

Đoái

1960

Tốn

Khôn

1921

Đoái

Cấn

1961

Chấn

Chấn

1922

Càn

Ly

1962

Khôn

Tốn

1923

Khôn

Khảm

1963

Khảm

Cấn

1924

Tôn

Khôn

1964

Ly

Càn

1925

Chấn

Chấn

1965

Cấn

Đoái

1926

Khôn

Tốn

1966

Đoái

Cấn

1927

Khảm

Cấn

1967

Càn

Ly

1928

Ly

Càn

1968

Khôn

Khảm

1929

Cấn

Đoái

1969

Tốn

Khôn

1930

Đoái

Cấn

1970

Chấn

Chấn

1931

Càn

Ly

1971

Khôn

Tốn

1932

Khôn

Khảm

1972

Khảm

Cấn

1933

Tốn

Khôn

1973

Ly

Càn

1934

Chấn

Chấn

1974

Cấn

Đoài

1935

Khôn

Tốn

1975

Đoái

Cấn

1936

Khảm

Cấn

1976

Càn

Ly

1937

Ly

Càn

1977

Khôn

Khảm

1938

Cấn

Đoái

1978

Tốn

Khôn

1939

Đoái

Cấn

1979

Chấn

Chấn

1940

Càn

Ly

1980

Khôn

Tốn

1941

Khôn

Khảm

1981

Khảm

Cấn

1942

Tốn

Khôn

1982

Ly

Càn

1943

Chấn

Chấn

1983

Cấn

Đoái

1944

Khôn

Tốn

1984

Đoái

Cấn

1945

Khảm

Cấn

1985

Càn

Ly

1946

Ly

Càn

1986

Khôn

Khảm

1947

Cấn

Đoái

1987

Tốn

Khôn

1948

Đoái

Cấn

1988

Chấn

Chấn

1949

Càn

Ly

1989

Khôn

Tốn

1950

Khôn

Khảm

1990

Khảm

Cấn

1951

Tốn

Khôn

1991

Ly

Càn

1952

Chấn

Chấn

1992

Cấn

Đoái

1953

Khôn

Tốn

1993

Đoái

Cấn

1954

Khảm

Cấn

1994

Càn

Ly

1955

Ly

Càn

1995

Khôn

Khảm

1956

Cấn

Đoái

1996

Tốn

Khôn

1957

Đoái

Cấn

1997

Chấn

Chấn

1958

Càn

Ly

1998

Khôn

Tốn

1959

Khôn

Khảm

1999

Khảm

Cấn

 

NHÓM TÂY TỨ TRẠCH 

 Cung Càn:

Có 4 hướng tốt:

-        Sanh khí Đoài chánh Tây

-        Phước Đức KhônTây Nam

-        Thiên Y Cấn Đông Bắc

-        Phục Vì Càn Tây Bắc

Có 4 hướng xấu:

-         Tuyệt mệnh Ly Chánh Nam

-         Ngũ Quỷ Chấn chánh Đông

-         Họa Hại Tốn Đông Nam

-         Lục Sát Khảm chánh Bắc

Cung Đoài:

Có 4 hướng tốt:

-         Sanh khí Càn Tây Bắc

-         Phước Đức Cấn Đông Bắc

-         Thiên Y Khôn Tây Nam

-         Phục Vì Đoài chánh Tây

Có 4 hướng xấu:

-         Tuyệt mệnh Chấn chánh Đông

-         Ngũ Quỷ Ly Chánh Nam

-         Họa Hại Khảm chánh Bắc

-         Lục Sát Tốn Đông Nam

Cung Cấn:

Có 4 hướng tốt:

-         Sanh khí Khôn Tây Nam

-         Phước Đức Đoài chánh Tây

-         Thiên Y Càn Tây Bắc

-         Phục Vì Cấn Đông Bắc

Có 4 hướng xấu:

-         Tuyệt mệnh Tốn Đông Nam

-         Ngũ Quỷ Khảm chánh Bắc

-         Họa Hại Ly Chánh Nam

-         Lục Sát Chấn chánh Đông

Cung Khôn:

Có 4 hướng tốt:

-         Sanh khí Cấn Đông Bắc

-         Phước Đức Càn Tây Bắc

-         Thiên Y Đoài chánh Tây

-         Phục Vì Khôn Tây Nam

Có 4 hướng xấu:

-         Tuyệt mệnh Khảm chánh Bắc

-         Ngũ Quỷ Tốn Đông Nam

-         Họa Hại Chấn chánh Đông

-         Lục Sát Ly chánh Nam

 Cung Khảm:

Có 4 hướng tốt:

-         Sinh Khí Tốn Đông Nam

-         Phước Đức Ly chánh Nam

-         Thiên Y Chấn chánh Đông

-         Phục Vì Khảm chánh Bắc

Có 4 hướng xấu:

-         Tuyệt Mệnh Khôn Tây Nam

-         Ngũ Quỷ Cấn Đông Bắc

-         Họa Hại chánh Tây

-         Lục Sát Càn Tây Bắc

Cung Ly:

Có 4 hướng tốt:

-         Sinh Khí Chấn chánh Đông

-         Phước Đức Khảm chánh Bắc

-         Thiên Y Tốn Đông Nam

-         Phục Vì Ly chánh Nam

Có 4 hướng xấu:

-         Tuyệt Mệnh Càn Tây Bắc

-         Ngũ Quỷ Đoài chánh Tây

-         Họa Hại Cấn Đông Bắc

-         Lục Sát Khôn Tây Nam

Cung Chấn:

Có 4 hướng tốt:

-         Sinh Khí Ly chánh Nam

-         Phước Đức Tốn Đông Nam

-         Thiên Y Khảm chánh Bắc

-         Phục Vì Chấn chánh Đông

Có 4 hướng xấu:

-         Tuyệt Mệnh Đoài chánh Tây

-         Ngũ Quỷ Càn Tây Bắc

-         Họa Hại Khôn Tây Nam

-         Lục Sát Cấn Đông Bắc

Cung Tốn:

Có 4 hướng tốt:

-         Sinh Khí Khảm chánh Bắc

-         Phước Đức Chấn chánh Đông

-         Thiên Y Ly Chánh Nam

-         Phục Vì Tốn Đông Nam

Có 4 hướng xấu:

-         Tuyệt Mệnh Cấn Đông Bắc

-         Ngũ Quỷ Khôn Tây Nam

-         Họa Hại Càn Tây Bắc

-         Lục Sát Đoài chánh Tây

2. Vị trí đặt bếp

Có 8 cung bát trạch: 4 cung tốt ( Thiên Y, Sanh Khí, Phục Vì, Phước Đức) và 4 cung xấu: (Tuyệt Mạng, Lục Sát, Họa Hại, Ngũ Quỷ ). Nên hướng đặt bếp phong thủy ở vị trí cung xấu hiểu là để yếm, đốt cháy khí xấu.

a43

Bếp hiện đại đòi hỏi hài hòa về thiết kế

 

 *Ý nghĩa của vị trí bếp khi đặt trên từng cung:

 -         Chiếm phương Phục Vì: Hao tài tổn thọ, cả đời túng khó.

 -         Chiếm phương Sanh Khí: Khó khăn về đường con cái, có con cũng không thông minh, không đắc tài, không người trợ giúp, ruộng vườn , súc vật tổn thâu.

 -         Chiếm phương Thiên Y: Bệnh hoạn liên miên, thuốc thang không hiệu.

 -         Chiếm phương Phước Đức: Không thọ, hôn nhân khó thành, vợ chồng không hạp, bị người gièm siểm, tài của bị tiêu hao, gia đạo túng khó...vv.

 -         Chiếm phương Tuyệt Mạng: Sống lâu, không bệnh hoạn, không kiện thưa, con đông, tôi tớ đầy đàn, không nạn tai thủy hỏa.

 -         Chiếm phương Lục Sát: Được thêm người, phát tài, không đau ốm, không chuyện kiện thưa, gia môn yên ổn.

 -         Chiếm phương Họa Hại: Khỏi lo thối tài, không hại người, không bệnh hoạn, khỏi thị phi, gây gổ, kiện thưa.

 -         Chiếm phương Ngũ Quỷ: Không tai họa, không lo trộm cướp, tôi tớ ngay thẳng siêng năng đắc lực, không bệnh hoạn, cửa nhà thịnh vượng.

 * Miệng bếp nhìn về hướng nào:

Bếp nên nhìn về hướng tốt. Cầu tài lộc thì bếp đặt hướng Tuyệt Mạng, Lục Sát, miệng lò bếp quay hướng Phước Đức, nội tháng có tiểu tài, 3 tháng đặng trung tài, một năm phát đại tài. Cầu con cái thì đặt bếp cung xấu, cửa lò nhìn hướng Sanh Khí, ắt đặng quý tử, trăm việc kiết tường.

a44

 Bếp có ánh sáng tự nhiên từ cửa sổ giúp thông thoáng

 *Ý nghĩa của các hướng nhìn về các cung của miệng bếp:

 -         Quay hướng Sanh Khí: Có quý tử.

 -         Quay hướng Thiên Y: Giải trừ tai ách.

 -         Quay hướng Phước Đức: Không bệnh tật, tăng tuổi thọ.

 -         Quay hướng Họa Hại: Tranh đấu, thù địch.

 -         Quay hướng Lục Sát: Gia đạo bất nghiêm.

 -         Quay hướng Ngũ Quỷ: Kiện tụng, tranh chấp.

-         Quay hướng Tuyệt Mạng: Tật bệnh, tử vong.

        -         Quay hướng Phục Vì: Mọi sự như ý.

Ngoài ra, vị trí hướng đặt bếp phải kê trên nền cao ráo, không khí thoáng và ánh sáng đầy đủ. Chân bếp không được gập gềnh. Nghiêng lệch là điều tối kỵ khi đặt bếp. Mái nhà bếp không được để dột, có nước rơi vào. 

Dù gì thì bếp vẫn được coi là hậu phương nơi cất giữ ngọn lửa sinh khí của căn nhà, nơi chứa đựng tình cảm của các bà các mẹ trong mỗi bữa ăn. Chúng ta quan tâm trân trọng điều đó để người ở cũng hạnh phúc, người phương xa về lại bên bếp lửa lại ấm lòng. 

(BQT VXCS biên soạn và thu thập từ các nguồn trên internet)

 

 

 

Bình luận:

Bài viết khác: